Ngày 23/3/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 31/2017/NĐ-CP về Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, đầu tư trung hạn 05 năm địa phương, tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm.
Cùng với trách nhiệm của các cơ quan: Hội đồng nhân dân; Thường trực Hội đồng nhân dân; Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Xã hội của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã; Ủy ban nhân dân và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác liên quan trong việc lập, thẩm định, quyết định các nội dung trên.
Về nội dung thẩm tra, theo Nghị định này, Ban Kinh tế - Ngân sách (Ban Kinh tế - Xã hội cấp huyện, cấp xã) của Hội đồng nhân dân chủ trì thẩm tra các báo cáo do Ủy ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp về tài chính - ngân sách sau:
1. Về kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, thẩm tra các nội dung:
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính - ngân sách địa phương 05 năm giai đoạn trước; tình hình, kết quả thực hiện cơ chế, chính sách, định hướng về tài chính - ngân sách nhà nước;
Mục tiêu tổng quát, cụ thể về tài chính - ngân sách nhà nước; số thu và cơ cấu thu từ: nội địa, dầu thô, hoạt động xuất nhập khẩu; số chi và cơ cấu chi từ: Đầu tư phát triển, trả nợ, thường xuyên; định hướng bội chi ngân sách địa phương; tổng mức vay của ngân sách địa phương, dư nợ vay và trả nợ của địa phương, tỷ lệ dư nợ so với giới hạn vay nợ của địa phương; danh mục dự án, công trình, tổng mức vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước; giải pháp để thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn sau;
Sự cần thiết, tác động đến tình hình kinh tế - xã hội và việc đảm bảo an toàn nợ công trong trường hợp phải lập lại hoặc điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm địa phương (nếu có).
2. Về kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, thẩm tra các nội dung:
Tình hình triển khai và kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương giai đoạn trước; việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương điều chỉnh (nếu có);
Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước của địa phương, khả năng huy động và cân đối nguồn vốn; nguyên tắc, phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương vốn ngân sách nhà nước;
Tỷ lệ và nguyên tắc sử dụng khoản dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương (nếu có); danh mục dự án, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu;
Các giải pháp, chính sách thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương (nếu có).
3. Về dự toán ngân sách địa phương, thẩm tra các nội dung:
Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương năm hiện hành và những nội dung cơ bản tổ chức thực hiện các giải pháp tài chính - ngân sách theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân;
Mục tiêu, nhiệm vụ thu, chi; căn cứ, yêu cầu xây dựng dự toán ngân sách địa phương; bội chi ngân sách, phương án vay bao gồm: Sự cần thiết phải vay, mức vay, phương thức, thời gian vay, lãi suất, phương án sử dụng tiền vay và mức trả nợ hàng năm.
4. Về phương án phân bổ ngân sách địa phương, thẩm tra các nội dung:
Nguyên tắc phân bổ, tính công bằng, hợp lý và tích cực của phương án phân bổ ngân sách địa phương; đảm bảo ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, địa phương trong từng thời kỳ;
Căn cứ xác định số bổ sung cân đối ngân sách địa phương đối với năm đầu thời kỳ ổn định, số bổ sung có mục tiêu cho từng địa phương cấp dưới hằng năm.
5. Về năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, thẩm tra các nội dung:
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 39 và Điều 40 Luật ngân sách nhà nước; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách địa phương.
6. Thẩm tra phương án thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của Luật phí, lệ phí, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
7. Thẩm tra các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo khung của Chính phủ và chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
8. Thẩm tra phương án bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách địa phương; phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách địa phương đảm bảo đúng quy định tạikhoản 2 Điều 59 Luật ngân sách nhà nước.
9. Về quyết toán ngân sách địa phương, thẩm tra các nội dung: Kết quả thu, chi và cân đối ngân sách so với dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định; số dự toán chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định; tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của quyết toán ngân sách địa phương.
Cũng theo Nghị định này, trong quá trình tổ chức thẩm tra, các Ban của Hội đồng nhân dân có ý kiến chính thức về lĩnh vực phụ trách, trong đó nêu rõ: Nội dung nhất trí, nội dung nhất trí nhưng đề nghị báo cáo rõ thêm, nội dung chưa nhất trí và kiến nghị.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/5/2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017 đối với việc lập, thẩm tra, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm; từ năm ngân sách 2018 đối với việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; từ năm ngân sách 2021 đối với việc lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương và kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương./
Thanh Tình