[Đăng ngày: 23/04/2017]


  Từ ngày 01/7/2016, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) năm 2015 có hiệu lực pháp luật. Theo đó, Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL dưới hình thức nghị quyết. Nội dung, quy trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL được thực hiện như sau:

  1. Về nội dung văn bản quy phạm pháp luật

  Theo Điều 27 Luật này, HĐND tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:

  - Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên;

  - Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên;

  - Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;

  - Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

  2. Lập đề nghị chấp thuận xây dựng nghị quyết

  a) Đối với nghị quyết quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên (theo khoản 1 Điều 27 Luật này), hồ sơ trình gồm:

  - Tờ trình về đề nghị xây dựng nghị quyết;

  - Bản thuyết minh về căn cứ ban hành nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết; nội dung chính của nghị quyết; thời gian dự kiến đề nghị HĐND xem xét, thông qua và dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết.

  b) Đối với nghị quyết quy định chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên; biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (theo khoản 2, 3,4 Điều 27 Luật này), hồ sơ trình gồm:

  - Tờ trình đề nghị xây dựng nghị quyết;

  - Đánh giá tác động của chính sách;

  - Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng liên quan đến chính sách;

  - Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý;

  - Đề cương dự thảo nghị quyết;

  - Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Sở Tư pháp;

  - Quyết định thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết của cơ quan có thẩm quyền quy định;

  - Tài liệu khác (nếu có).

  3. Chấp thuận đề nghị xây dựng nghị quyết

  Trong trường hợp chấp thuận, Thường trực HĐND tỉnh có văn bản thể hiện rõ:

  - Phân công cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết;

  - Thời hạn trình HĐND tỉnh;

  4. Soạn thảo dự thảo nghị quyết

  Trên cơ sở chấp thuận của Thường trực HĐND tỉnh, cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: 

  - Tổ chức xây dựng dự thảo nghị quyết, bảo đảm sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với các quy định trong văn bản QPPL đã giao quy định chi tiết đối với nghị quyết quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này; bảo đảm sự thống nhất của dự thảo nghị quyết với các chính sách đã được thông qua đối với nghị quyết quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Luật này;

  - Tổ chức lấy ý kiến, nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo; xây dựng tờ trình, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo và các tài liệu khác; đăng tải các tài liệu này trên cổng thông tin điện tử của tỉnh;

  - Đăng tải toàn văn trên cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến;

  - Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.

  Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định vấn đề cần lấy ý kiến và bảo đảm ít nhất là 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản.

  Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản.

  - Chậm nhất là 20 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân (UBND) họp, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ phải gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo.

  - Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày UBND họp cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến UBND để chuyển đến các thành viên UBND.

  Đối với dự thảo nghị quyết do UBND tỉnh trình thì UBND có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra HĐND tỉnh.

  Đối với dự thảo nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình thì UBND có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản; chậm nhất là 25 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết phải gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu liên quan đến UBND tỉnh để UBND tham gia ý kiến.

  Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND phải gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết.

  5. Thẩm tra dự thảo nghị quyết

  a) Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan trình dự thảo nghị quyết gửi hồ sơ đến Ban của HĐND được phân công thẩm tra gồm:

  - Tờ trình HĐND về dự thảo nghị quyết;

  - Dự thảo nghị quyết;

  - Báo cáo thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định đối với dự thảo nghị quyết do UBND trình; ý kiến của UBND và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của UBND đối với dự thảo do các cơ quan khác theo quy định trình;

  - Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý;

  - Tài liệu khác (nếu có).

  b) Nội dung thẩm tra bao gồm:

  - Nội dung dự thảo nghị quyết và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;

  - Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

  - Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật.
Báo cáo thẩm tra gửi đến Thường trực HĐND chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND.

  6) Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân

  a) Hồ sơ dự thảo nghị quyết gửi đại biểu HĐND tỉnh gồm:

  Ngoài các hồ sơ gửi đến Ban của HĐND thẩm tra nêu ở điểm a mục 5 ở trên, bổ sung thêm: 

  - Báo cáo thẩm tra;

  - Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình;

  b) Hồ sơ dự thảo nghị quyết phải được gửi đến đại biểu HĐND chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND.

  Như vậy, so với Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004, Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 không quy định việc lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh; thay vào đó, Luật này bổ sung quy trình hoạch định, phân tích chính sách trước khi soạn thảo văn bản QPPL theo hướng tách bạch với quy trình soạn thảo văn bản.

Thanh Tình - Chuyên viên Phòng Tổng hợp