[Đăng ngày: 10/08/2023]

Sau nhiều năm triển khai thực hiện Luật bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã đi vào nề nếp và đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập và có cách hiểu khác khau nên việc áp dụng thực hiện còn nhiều lúng túng, chưa có sự thống nhất.

Để khắc phục tình trạng nêu trên, vào ngày 09/8/2023, Công an tỉnh Khánh Hòa (PA03) phối hợp với Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổ chức Hội nghị tập huấn Luật bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Tham gia Hội nghị có các đồng chí lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, toàn thể công chức thuộc cơ quan Văn phòng.

 

Quang cảnh Hội nghị tập huấn

Sau khi nghe Trung tá Huỳnh Thanh Bình, Đội trưởng phòng an ninh chính trị nội bộ (PA 03) thuộc Công an tỉnh Khánh Hòa hướng dẫn cụ thể các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước, các đồng chí tham gia Hội nghị đã tiến hành thảo luận làm rõ thêm nhiều vấn đề liên quan đến thẩm quyền sao, chụp tài liệu mật, cách thức lưu trữ hồ sơ liên quan đến bí mật nhà nước; phân loại danh mục thuộc bí mật nhà nước và các trường hợp tiêu hủy tài liệu, chuyển giao tài liệu mật…. Qua Hội nghị đã giúp cho đội ngũ cán bộ, công chức thuộc cơ quan Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh hiểu rõ thêm nhiều vấn đề quan trọng nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả, thống nhất và đảm bảo theo đúng quy trình, thủ tục quy định của Luật bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Sau đây là một số nội dung quan trọng liên quan đến Luật bí mật nhà nước:

1. Thế nào là bảo vệ bí mật nhà nước? Căn cứ Điều 2 Luật bảo vệ bí mật nhà nước quy định: “2. Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước”

2. Các nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước: Việc bảo vệ bí mật nhà nước phải đảm bảo các nguyên tắc được quy định tại Điều 3 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, cụ thể như sau:

- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

- Chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.

3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước: Căn cứ Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định 09 hành vi bị cấm trong bảo vệ nhà nước như sau:

(1) Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

(2) Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

(3) Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

(4) Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(5) Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

(6) Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.

(7) Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.

(8) Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

(9) Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.

4. Bí mật nhà nước được phân loại như thế nào? Căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật, bao gồm: Tuyệt mật, Tối mật và Mật.

5. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, trong đó có quy định danh mục bảo vệ bí mật nhà nước gồm 35 danh mục (32 danh mục công khai và 03 danh mục có độ mật).

6. Về trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

a) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất để người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt, ký văn bản hoặc văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận của tài liệu. Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu chỉ độ mật theo quy định.

b) Cán bộ, công chức khi tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo đề xuất ngay người đứng đầu cơ quan để xác định hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, nơi phát hành thông tin để xác định theo thẩm quyền.

Cán bộ, công chức được giao xử lý phải có văn bản đề xuất để người đứng đầu cơ quan xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.

7. Về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây: 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật; 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

8. Về thời gian gia hạn bảo vệ bí mật nhà nước: Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được gia hạn nếu việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.

9. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

- Độ Tuyệt mật: Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh.

- Độ Tối mật: Những người có thẩm quyền quy định tại độ Tuyệt mật, thủ trưởng Sở ban ngành.

- Độ mật: Những người có thẩm quyền quy định tại độ Tuyệt mật, Tối mật, người đứng đầu cấp phòng thuộc Sở ban ngành cấp tỉnh.

Mỹ Hạnh